Floppy disk là gì ?

#Phần Mềm

Floppy disk là gì ?

08:35 09-07-2020    |    51


Floppy disk là gì ?

Floppy disk là một đĩa mềm có kích thước 3.5 inch vuông với dung lượng khoản 1.44M, thời ấy Đĩa mềm Floppy disk là một công cụ hữu ích đối với việc lưu trữ dữ liệu bởi USB thời đó hầu như khan hiếm.

Năm 1971, IBM giới thiệu “đĩa bộ nhớ” đầu tiên hay ‘đĩa mềm’, như nó được biết đến ngày hôm nay. Các đĩa mềm đầu tiên là một 8-inch đĩa nhựa dẻo bọc bằng oxit sắt từ. Dữ liệu máy tính đã được ghi vào và đọc từ bề mặt đĩa của.

floppy-disk-la-gi

Ảnh: Đĩa Mềm

Là một thiết bị dùng để đọc ghi đĩa mềm. Ứng với kích thước của mỗi loại đĩa mềm ta sẽ có một loại ổ đĩa mềm khác nhau. Do ngày nay, người ta chỉ sản xuất loại đĩa mềm kích thước 3½" và hỗ trợ dung lượng cao 1.44MB, khi ta tham khảo bảng giá linh kiện máy tính ở bất cứ đâu ta chỉ thấy mục: FDD 1.44MB hiệu Sony hoặc Mitsumi. Đó chính là loại FDD 3½" high density.

Để sử dụng được dĩa mềm thì máy vi tính phải có ổ đọc dĩa mềm, thường gọi là gọi là ổ dĩa A.
Cho dĩa mềm vào khe ổ dĩa theo hướng mặt có dán nhãn lên trên và nắp đậy phần ghi/đọc dĩa vào trước.
Dùng tay đẩy dĩa mềm vào trong cho tới khi dĩa được đẩy xuống dưới là được.
Khi lấy dĩa ra thì nhấn vào nút nhỏ nằm phía trước ổ dĩa, dĩa mềm sẽ được đây ra một ít sau đó dùng tay kéo hẵn ra ngoài.
Nếu muốn lưu dữ liệu vào dĩa mềm thì phải chú ý mở khóa chống ghi/xóa.

Phân loại theo các loại đĩa mềm:

    Ổ đĩa mềm dùng cho các loại đĩa mềm 8"
    Ổ đĩa mềm dùng cho các loại đĩa mềm 5,25"
    Ổ đĩa mềm dùng cho các loại đĩa mềm 3,5".

Sơ đồ dây kết nối/điều khiển

Bảng dưới đây giải thích các thứ tự dây dẫn điều khiển từ ổ đĩa mềm 3,5" của gắn trong thông dụng đến bo mạch chủ.

Thứ tự
chân
Dạng tín hiệu Thứ tự
chân
Dạng tín hiệu
1 Ground 2 DD/HD Density Select
3 Key 4 Dự trữ (không dùng)
5 Key 6 ED Density Select
Chỉ dùng cho 2,88 MB
7 Ground 8 Index
9 Ground 10 Motor-On 0 (A:)
11 Ground 12 Drive Select 1 (B:)
13 Ground 14 Drive Select 0 (A:)
15 Ground 16 Motor-On 1 (B:)
17 Ground 18 Direction (stepper motor)
19 Ground 20 Step Pulse
21 Ground 22 Write Data
23 Ground 24 Write Enable
25 Ground 26 Track 0
27 Ground 28 Write Protect
29 Ground 30 Read Data
31 Ground 32 Head Select
33 Ground 34 Disk Change
Chú thích:
Ground = GND hoặc mức điện áp 0V, nối đất.

Bài Viết Cùng Chuyên Mục


Tải Phần Mềm Audacity

Tải Phần Mềm Audacity

10:28 23-05-2020

Lưu ý bạn nên nhập từ cần tìm Danh Từ càng ngắn càng tốt. Ví dụ: idm, trinh chieu, logo,



Đăng Ký Nhận Tin

Đăng ký nhận các bài viết thủ thuật mới qua email của bạn!

Bài Viết Xem Nhiều



Bài Viết HOT Tuần